Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

( Cập nhật lúc: 04/06/2020  )

Để đảm bảo thống nhất trong quá trình thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo quy định hiện hành, Sở Xây dựng công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh và một số nội dung thực hiện như sau:

           1. Địa bàn áp dụng.

           - Địa bàn áp dụng theo quy định hiện hành đối với tỉnh Bắc Kạn như sau:          + Vùng III: Áp dụng cho địa bàn thành phố Bắc Kạn .

          + Vùng IV: Áp dụng cho các huyện còn lại

           2. Nội dung áp dụng.

          - Đơn giá nhân công xây dựng công bố kèm theo văn bản này sử dụng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

          Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng Đơn giá nhân công xây dựng này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng nguồn vốn khác.

          3. Thời gian thực hiện và xử lý chuyển tiếp

          - Thời gian áp dụng đơn giá này từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 đến hết Quý III/2020.

Những quý tiếp theo nếu không có thay đổi về giá nhân công xây dựng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì tiếp tục áp dụng đơn giá nhân công xây dựng công bố kèm theo văn bản này.

          - Xử lý chuyển tiếp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đã vận dụng đơn giá nhân công xây dựng công bố tại Quyết định số 1187/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ thời điểm ngày 15 tháng 02 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020 thì thực hiện điều chỉnh đơn giá nhân công xây dựng theo Đơn giá này cụ thể  như sau:

          + Đối với các gói thầu xây dựng đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước thời điểm Sở Xây dựng công bố đơn giá nhân công xây dựng theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BXD, thì Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật giá gói thầu theo đơn giá do Sở Xây dựng công bố.

          + Trường hợp gói thầu xây dựng đã đóng thầu hoặc đã lựa chọn được nhà thầu hoặc đã ký kết hợp đồng trước thời điểm Sở Xây dựng công bố đơn giá nhân công xây dựng theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BXD, thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và nội dung hợp đồng đã ký kết.

STT

Nhóm

Đơn giá nhân công xây dựng

bình quân theo khu vực (đ/ngc)

Khu vực III

Khu vực IV

I

Công nhân xây dựng trực tiếp

 

 

1

Nhóm 1 (cấp bậc bình quân 3,5/7)

232.400 

234.000

2

Nhóm 2 (cấp bậc bình quân 3,5/7)

246.000 

237.000

3

Nhóm 3 (cấp bậc bình quân 3,5/7)

246.000 

237.000

4

Nhỏm 4 (cấp bậc bình quân 3,5/7)

238.700 

237.000

5

Nhóm 5 (cấp bậc bình quân 3,5/7)

241.200

237.000

6

Nhóm 6 (cấp bậc bình quân 3,5/7)

241.400 

237.000

7

Nhóm 7 (cấp bậc bình quân 3,5/7)

241.500 

237.000

8

Nhóm 8 (cấp bậc bình quân 3,5/7)

241.600

237.000

9

Nhóm 9 (Lái xe, cấp bậc bình quân 2/4)

246.000

237.000

10

Nhóm 10 (Lái xe, cấp bậc bình quân 2/4)

246.000

237.000

II

Kỹ sư (khảo sát, thí nghiệm vật liệu, cấp bậc bình quân 4/8)

246.000

237.000

III

Tư vấn xây dựng

 

 

1

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

771.800

771.800

2

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

582.000

582.000

3

Kỹ sư

458.600

458.600

4

Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề

319.600

319.600

IV

Nghệ nhân (cấp bậc bình quân 1,5/2)

524.000

502.000

V

Vận hành tàu thuyền

 

 

1

Thuyền trưởng (cấp bậc bình quân 1,5/2)

343.000

335.000

2

Thuyền phó (cấp bậc bình quân 1,5/2)

335.000

327.000

VI

Thủy thủ, thợ máy (cấp bậc bình quân 2/4)

293.000

280.000

VII

Thợ điều khiển tàu sông (cấp bậc bình quân 1,5/2)

326.000

318.000

VIII

Thợ lặn (cấp bậc bình quân 2/4)

504.000

479.000

Toàn văn thông báo số 882/SXD-KTXD mời quý độc giả tải về tại đây

Tác giả:  Ngọc Quất
Nguồn:  KTXD
Sign In