Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bắc Kạn

( Cập nhật lúc: 19/12/2018  )
Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định số 1997/QĐ-SXD ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH BẮC KẠN

(Ban hành theo Quyết định số  1997/QĐ-SXD ngày  18  tháng 12 năm 2018 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn)

 

I. Căn cứ xây dựng bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTB&XH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố Định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Quyết định số 1187/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Các văn bản khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.

II. Quy định áp dụng.

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bắc Kạn là tài liệu để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo trong việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Máy và thiết bị thi công quy định trong công bố là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ moóc, sà lan và các thiết bị tương tự nhưng tham gia vào các hoạt động xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công.

3. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

4. Đối với những máy và thiết bị thi công chưa có trong Bảng giá này hoặc đối với những máy và thiết bị mới, công nghệ tiên tiến thì chủ đầu tư căn cứ yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức thẩm định, phê quyệt giá ca máy công trình đồng thời với việc tổ chức thẩm định và phê duyệt đơn giá công trình theo quy định tại Thông tư số 06/2016/TT-BXD. Chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí, có đủ năng lực kinh nghiệm chuyên môn để xác định hoặc thẩm tra giá ca máy trước khi quyết định áp dụng.

5. Giá ca máy công bố trong Bảng giá này bao gồm các thành phần chi phí như sau.

- Chi phí khấu hao là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng.

- Chi phí sửa chữa là các khoản chi phí để sửa chữa, bảo dưỡng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy.

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện, hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động. Đơn giá nhiên liệu là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng được quy định:

+ Xăng sinh học E5 RON 92-II:        17.000 đồng/lít.

+ Dầu Diezen 0,05S-II:                     14.609,09 đồng/lít.

+ Điện:                                              1.572 đồng/kW h.

- Hệ số nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc có giá trị như sau: Động cơ xăng: 1,03; động cơ diesel: 1,05; động cơ điện: 1,07.

- Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Quyết định số 1134/QĐ-BXD. Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy được xác định theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTB&XH và Thông tư số 05/2016/TT-BXD, cụ thể như sau:

+ Tổng số ngày làm việc trong tháng: 26 ngày.

+ Giá ca máy thi công xây dựng công trình:

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công là 2.360.000 đ/tháng (địa bàn Vùng III ). Mức lương cơ sở đầu để xác định đơn giá nhân công đã bao gồm các khoản phụ cấp lương theo đặc điểm, tính chất của sản xuất xây dựng và đã tính đến các yếu tố thị trường và các khoản bảo hiểm người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp). Đối với địa bàn Vùng IV, mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công là 2.300.000 đ/tháng thì được điều chỉnh với hệ số K=0,97.

Cấp bậc, hệ số lương nhân công lao động: Theo nhóm I, Bảng  số 1, Phụ lục số 02, Thông tư 05/2016/TT-BXD. Trường hợp các công việc thuộc nhóm II,  Bảng  số 1, Phụ lục số 02, Thông tư số 05/2016/TT- BXD  thì chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: Lương nhóm II = Lương nhóm I x Knc2 (Knc2= 1,122). Trường hợp chi phí nhân công ngoài Bảng  số 1, Phụ lục số 02, Thông tư 05/2016/TT-BXD, chủ đầu tư xem xét, điều chỉnh theo quy định.

+ Giá ca máy dịch vụ công ích đô thị:

Cấp bậc, hệ số lương nhân công lao động: Tính theo bảng lương II.3, nhóm lái xe của lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ  tại Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTB&XH.

Phụ cấp: Phụ cấp khu vực đã tính trong đơn giá: 0,2 (theo quy định tại Thông tư liên tịch số: 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT). Các phụ cấp chưa tính trong đơn giá (nếu có): Phụ cấp lưu động; Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Phụ cấp thu hút. Tùy theo từng đối tượng dự án, công trình được hưởng phụ cấp nào thì tính thêm phụ cấp đó.

Mức lương cơ sở để xác định đơn giá: 1.390.000 đ/tháng theo quy định tại Nghị định số 72/2018/NĐ-CP.

Chi phí nhân công trong đơn giá được điều chỉnh bằng hệ số theo các mức phụ cấp khu vực, hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (K­đc TL)  như sau:

Phụ cấp khu vực 0,2; K­đc TL= 0,5:      Hệ số điều chỉnh K = 1,50

Phụ cấp khu vực 0,3; K­đc TL= 0,5:      Hệ số điều chỉnh K = 1,55

Phụ cấp khu vực 0,3; K­đc TL= 0,7:      Hệ số điều chỉnh K = 1,76

Phụ cấp khu vực 0,4; K­đc TL= 0,5:      Hệ số điều chỉnh K = 1,61

Phụ cấp khu vực 0,5; K­đc TL= 0,5:      Hệ số điều chỉnh K = 1,66

Phụ cấp khu vực 0,7; K­đc TL= 0,5:      Hệ số điều chỉnh K = 1,77

+ Giá ca máy lập đơn giá khảo sát xây dựng không tính thành phần chi phí tiền lương thợ điều khiển trong đơn giá vì đã được tính trong nhân công của đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát.

- Chi phí khác là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, bao gồm: Bảo hiểm máy trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình; các khoản chi phí khác có liên quan đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác và đơn giá, dự toán công trình.

6. Điều chỉnh giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình là bảng giá phổ biến lập cho thị trường tại tỉnh Bắc Kạn. Khi tham khảo để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, các tổ chức, cá nhân có liên quan cần điều chỉnh chi phí tiền lương, nhiên liệu, năng lượng… cho phù hợp với từng thời điểm, công trình xây dựng cụ thể.

- Phương pháp điều chỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTB&XH và Thông tư số 06/2016/TT-BXD.

7. Trong quá trình sử dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này, nếu gặp vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn để nghiên cứu, giải quyết theo quy định./.

Toàn văn Quyết định 1997/QĐ-SXD ngày 18/12/2018 tại đây.

Phần thuyết minh tại đây

ĐGCM

Tác giả:  Hải Bằng
Nguồn:  KTXD
Sign In


CỔNG TTĐT SỞ XÂY DỰNG BẮC KẠN

Cơ quan chủ quản: Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn

Giấy phép xuất bản số 03/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Kạn cấp ngày 04/5/2017

Phó Trưởng ban Biên tập phụ trách: Ông: Hà Minh Cương

Địa chỉ: Số 7 - đường Trường Chinh, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn.

Điện thoại: 0209. 3870182 - Fax: 0209. 3870873 - Email: soxaydung@backan.gov.vn

Hotline: Trong giờ làm việc: 02093.870.779 - 24/7: 0868.531.488 

 Trực Trung tâm HCC:

- Bà: Nguyễn Thị Minh Phương (nhân sự chính thức) trực và làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Kạn từ ngày 01 đến hết ngày 15 hàng tháng (Số điện thoại liên hệ: 0915204349)

- Bà Nông Thị Thơ, chuyên viên phòng Kinh tế xây dựng (nhân sự chính thức) trực và làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Kạn từ ngày 16 đến hết số ngày của các tháng (Số điện thoại liên hệ: 0986097183).

Ghi rõ nguồn khi phát hành lại thông tin từ website này.